mật ngọt và thuốc độc lời việt

Trong suốt các thời đại phong kiến Việt Nam, số danh y được lịch sử ghi lại cũng nhiều, nhưng hai danh y Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông được người đời ca tụng, không chỉ vì tài năng chữa bệnh, tác phẩm để lại cho đời, mà cao nhất, còn là đức độ của họ nữa Mật ngọt càng tổ chết ruồi, Những nơi cay đắng là nơi thật thà. Nguồn: Mã Giang Lân, Tục ngữ và ca dao Việt Nam, NXB Giáo dục, 1999 (tái bản lần thứ 5) Việt Nam: Số lượt nghe: 1296: Các ca sĩ thể hiện: Titanium, Đặng Lệ Quân, Hạ Vân: Ghi chú về lời bài hát Mật ngọt. Lời bài hát Mật ngọt - Titanium liên tục được cập nhật đầy đủ các thông tin về nhạc sĩ, ca sĩ thể hiện, năm sáng tác, mp3 cũng như video clip (youtube Cách Vay Tiền Trên Momo. Theo Đông y, Mật mông hoa có vị ngọt nhạt, tính bình mát, vào kinh can, có tác dụng nhuận gan, sáng mắt. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé ! mat-mong-hoa-vi-thuoc-lau-nam-voi-tac-dung-sang-mat Thông tin cơ bản 1. Thông tin khoa học Tên Tiếng Việt Mật mông hoa, Lão mông hoa, mông hoa, hoa mật mông… Tên khoa học Buddleja officinalis Maxim. Họ hoa Mõm sói Scrophulariaceae 2. Mô tả Cây Cây nhỏ. Thân, cành non có lông đơn màu nâu đỏ hoặc trắng nhạt và lông tuyến. Lá mọc đối, hình mũi mác – thuôn, dài 6 – 10cm, rộng 2 – 4cm, gốc và đầu thuôn hẹp, mép nguyên hoặc hơi có răng, mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới có lông màu trắng nhạt; cuống lá ngắn. Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành xim phân nhánh có cuống phủ nhiều lông, đài khoảng 15cm; hoa rất nhiều, màu ngà vàng, mọc sít nhau; đài có 4 răng dính lại thành hình chuông; tràng 4 cánh, phần dưới hợp thành ống hơi cong, mặt ngoài có ít lông; nhị 4 dính ở 1/3 phía trên ống tràng; bầu có lông. Quả nang hẹp, thuôn dài. Mùa hoa tháng 9-11. 3. Phân bố, thu hái và chế biến Phân bố Mật mông hoa là loài tương đối quen thuộc bởi sự phân bố phổ biến của nó ở các tỉnh miền núi phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc Tam Đảo, Yên Bái, Tuyên Quang và nhiều tỉnh khác. Cây cũng có ở Trung Quốc và Lào… Thu hoạch Vào mùa hoa, những nụ hoa mật mông nhỏ nhắn mọc dày thành chùm Bộ phận dùng Cụm hoa đã phơi hoặc sấy khô, thu hái khi còn là nụ, loại bỏ tạp chất, rồi phơi khô. Chế biến Người ta thu hái những cụm hoa này, đem phơi khô. Vì vậy, các nụ hoa mật mông khi dùng làm thuốc thường to nhỏ không đều và có lông nhung dày bao phủ. Công dụng và tác dụng chính A. Thành phần hoá học Hoa chứa Triterpen olean – 13 18 – en – 3 – on; ô – amyrin, euph – 8 , 24 – dien – 3 – yl acetat butyrospermyl acetat, ; a – spinasterol; glatitol; acid vanilic Wang Bin và cs 1996; CA. 127, 188231 u. Flavonoid acacetin; apigenin; luteolin; neobudoíìcid; linarin acaciin, luteolin – 7 – 0 – rutinosid; luteolin – 7 – 0 – glucosid và cosmosiin Li Jiaoshe và cs, 1996; CA. 127, 202902 X Nụ hoa chứa Phenylpropanoid glycosid verbascosid; cistanosid; ß – hydroxyacteosid; poliumosid; echinacosid; martynosid. Flavonoid glycosid linarin; apigenin – 7 – rutinosid. B. Tác dụng dược lý Hoạt tính chống ung thư Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 saponin được phân lập từ nụ hoa mật mông có tác dụng ức chế tế bào ung thư bạch cầu HL – 60. 5. Hoạt tính chống xơ vữa động mạch Theo nghiên cứu từ The American Journal of Chinese Medicine, chiết xuất MMH còn cho thấy tác động tích cực của nó đối với bệnh xơ vữa động mạch 6. Tác dụng bảo vệ thần kinh Theo tạp chí Biological and Pharmaceutical Bulletin, chiết xuất methanolic từ các nụ hoa của cây mật mông có tác dụng chống viêm và bảo vệ thần kinh trong chứng thiếu máu não 7. Tác dụng bảo vệ gan Không chỉ có tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm, chiết xuất MMH còn có tác dụng bảo vệ gan, giúp gan chống lại những tổn thương gây rối loạn gan C. Công dụng, tính vị và liều dùng Tính vị Mật mông hoa có vị ngọt nhạt, tính bình mát Quy Kinh Kinh Can Công năng Tác dụng nhuận gan, sáng mắt. Công Dụng Theo tài liệu nước ngoài Mật mông hoa phối hợp với bông mã đề sắc uống chữa sưng tấy. Rễ đôi khi cũng được dùng để chữa bệnh vàng da. Thanh nhiệt, nhuận tràng. Dưỡng gan, sáng mắt. Trị chứng sợ ánh sáng, mờ giác mạc, gan hư mắt mờ. Điều trị chứng thông manh. Dùng cho trường hợp mắt đỏ và đau với nhiều tia đỏ, nhiều nước mắt. Dùng trong nhãn khoa, chữa các trường hợp thong manh, mắt sưng đỏ chảy nước mắt, có nhiều tia máu đỏ, có màng mộng. Lưu Ý Người thuộc chứng dương hư nội hàn không nên dùng Liều dùng .Ngày dùng 3 – 6g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Dùng ngoài, lá cây giã đắp chữa sưng lở. Bài thuốc sử dụng mat-mong-hoa-vi-thuoc-lau-nam-voi-tac-dung-sang-mat 1. Chữa đau mắt sưng đỏ chảy nước mắt – Mật mông hoa 9g; cúc hoa, kinh giới, long đởm, phòng phong, bạch chỉ, mỗi vị 4g; cam thảo 2g. Sắc uống, ngày một Mật mông hoa, cúc hoa, hạt mào gà, mỗi vị 12g; hoàng đằng 8g. Sắc Mật mông hoa, hạt muồng, hạt mã đề, cỏ dùi trống, mỗi vị 20g. Sắc với nước, rồi mài thạch quyết minh vào mà uống. 2. Chữa bệnh dịch đau mắt đỏ do thời khí ôn nhiệt, mất ngứa, nhức đầu hoặc có sốt Mật mông hoa, bạc hà, kinh giới, hạt muồng quyết minh tử sao, huyền sâm, dành dành, vỏ núc nắc, ngưu tất, mạch môn, mỗi vị 12g. Sắc uống.[elementor-template id="263870"] 3. Trị can nhiệt, mắt nhiều ghèn, mắt đau, mắt mờ, nhìn không rõ. Vị thuốc Cam cúc hoa 16g, Chích thảo 8g,Chử thực 16g,Mật mông hoa 30g,Phòng phong 16g, Tật lê tử sao, bỏ gai 16g,Thuyền thoái 16g Tán bột. Mỗi lần dùng 4g, uống với nước ấm. Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này! Lưu ý Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo Người bệnh không tự ý áp dụng Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Nguồn tham khảo Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Mật ong Bonie Bee chín tổ tự nhiên & nguyên chất 100% với cam kết đạt chuẩn xuất khẩu chất lượng cao HMF < 40 và thủy phần < 21%. Đó là nhờ Bonie Bee tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tạo mật tự nhiên của đàn ong và chỉ thu mật khi mật được đàn ong luyện kĩ đủ tháng đủ ngày để mật chín trong tổ, tổ ong vít nắp toàn phần chứa đựng mật ngọt đậm đặc tự nhiên. Mật ong Bonie Bee giữ được trọn vẹn dinh dưỡng của mật chín cùng vị ngọt và hương thơm tự nhiên đặc điểm- Mật ong ủ chín tự nhiên từ tổ, không qua xử lý- 100% mật ong nguyên chất, chuẩn xuất khẩu chất lượng cao- Mật ong từ Hoa Cúc & Hoa cà phê Mật ngọt thanh, thoảng nhẹ hoa thơm- Hoàn toàn không qua xử lý, không nấu chín bằng nhiệt để làm cô đặc- Bảo toàn tính kháng khuẩn & các khoáng chất cùng độ đậm đặc và thơm ngon từ mật ong tự nhiên- Không thêm đường, không chất bảo quản, không hương liệu, không chất tạo màuƯu điểm- Không can thiệp xử lý, không đẩy nhanh hay thu mật vội vã- Không nấu mật ong non/ kém chất để làm cô đặc giả tạo, chất dinh dưỡng bị phá hủy trong quá trình nấu mật- Không pha chế, không bổ sung bất cứ hợp chất nhân tạo nàoHướng dẫn sử dụngDùng pha chế thức uống nước chanh pha mật ong, nước ép trái cây, sinh tố… hoặc làm gia vị nấu ăn sườn rim, thịt nướng, BBQ hoặc làm quản- Đậy kín khi sử dụng và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực Không bảo quản sản phẩm trong tủ lạnh. Ngâm sản phẩm đã đóng kín nắp vào nước ấm trong 30 phút nếu có dấu hiệu kết tinh khoa học quốc tế đã chứng minh dấu hiệu kết tinh của mật ong nguyên chất là hoàn toàn tự nhiên, không ảnh hưởng đến chất lượng mật.- Không dùng sản phẩm cho trẻ em dưới 01 tuổi hoặc người dị ứng với mật ong nguyên lượng 300gXuất xứ thương hiệu Việt NamSản xuất tại Việt Nam Mục lục1 MẬT ONG Mel2 Mô tả3 Tỷ trọng4 Độ acid5 Tinh bột và dextrin6 Tạp chất7 Tro toàn phần8 Tro sulfat9 Clorid10 Calci11 Sulfat12 Chất nhầy tổng hợp13 Sacarin14 Đường tráo nhân tạo hoặc chất tạo màu với resorcin15 Vết rỉ sắt16 Định lượng17 Bảo quản18 Tính vị, quy kinh19 Công năng, chủ trị20 Cách dùng, liều lượng21 Kiêng kỵ MẬT ONG Mel Mật ong là mật của con Ong mật gốc châu Á Apis cerana Fabricus hay Ong mật gốc châu Âu Apis mellifera L., họ Ong mật Apidac. Chất lỏng đặc sánh, hơi trong và dính nhớt, có màu trắng đến màu vàng nhạt hoặc vàng cam đến nâu hơi vàng. Khi để lâu hoặc để lạnh sẽ có những tinh thể dạng hạt dần dần tách ra. Mùi thơm, vị rất ngọt. Tỷ trọng Ở 20 °C Không dưới 1,38 Phụ lục Nếu chế phẩm có đường kết tinh càn đun nóng trên cách thủy ở nhiệt độ không quá 60 °C cho tan hết đường, trộn đều, Để nguội và tiến hành đo tỷ trọng bằng phương pháp dùng pienomet hay cân thủy tĩnh. Độ acid Hòa tan 10 g chế phẩm với 100 ml nước cất mới đun sôi để nguội, thêm 2 giọt dung dịch phenolphtalein TT và 4 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M TT, xuất hiện màu hồng bền vững trong 10 s. Tinh bột và dextrin Đun 2 g chế phẩm với 10 ml nước cất, để nguội, thêm 1 giọt thuốc thử iod, không được có màu xanh hoặc màu đỏ. Cách pha thuốc thử iod Hòa tan 26,0 g iod TT và 72 g kali iodid TT trong 100 ml nước, thêm 6 giọt acid hydrocloric TT và pha loãng với nước đến vừa đủ 500 ml, trộn đều và lọc qua phều lọc thủy tinh xốp. Tạp chất Trộn đều 1 g chế phẩm với 2,0 ml nước cất, ly tâm. Gạn lấy phần cặn đem soi dưới kính hiển vi, ngoài hạt phấn hoa ra, không được có tạp chất khác. Tro toàn phần Không quá 0,4 % Phụ lục Tro sulfat Từ 0,1 đến 0,4 % Phụ lục Clorid Không quá 0,02 % Phụ lục Dung dịch A Hòa tan 4,0 g chế phẩm trong nước, thêm nước vừa đủ 40,0 ml và lọc. Lấy 2,5 ml dung dịch A để tiến hành thử. Calci Không quá 0,06 %. Lấy 1,0 ml dung dịch A, pha loãng với nước cất thành 10,0 ml. Dung dịch thu được không được chứa calci nhiều hơn 6,0 ml dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca TT thêm nước vừa đủ 10,0 ml Phụ lục Sulfat Không quá 0,02 %. Lấy 7,5 ml dung dịch A đề tiến hành thử Phụ lục Chất nhầy tổng hợp Không được xuất hiện tủa do chất nhầy tổng hợp. Pha loãng chể phẩm khoảng 8 lần với nước cất đun nóng. Nếu có chất nhầy tổng hợp sẽ xuất hiện tủa. Tủa này có khuynh hướng tan lại khi để nguội. Tủa tạo thành khi đun nóng, đem lọc, hòa tan tủa trong nước cất và thêm dung dich fuchsin TT, dung dịch sẽ chuyên sang màu hồng. Làm bão hòa dung dịch bằng natri Sulfat khan TT, sẽ cho tủa bông màu đỏ đậm. Sacarin Phương pháp chuvển sacarin thành acid salicylic Acid hóa 50 ml chế phẩm với dung dịch acid hydrocloric 10% TT. Chiết 3 lần, mỗi lần với 5 ml ether TT. Gộp các dịch chiết ether rồi rửa với 5 ml nước cất. Bốc hơi ether. Hòa tan cắn trong một ít nước nóng, thêm nước cất cho vừa đủ 10 ml, thêm 2 giọt dung dịch acid sulfuric 38 % TT. Đun sôi, thêm từng giọt dung dịch kalipermanganat 5 % TT cho quá thừa 1 giọt đến khi có màu hồng. Để nguội, hòa tan 1 g natri hydroxyd TT vào dung dịch, lọc vào một chén sứ, đun cách thủy đến khô rồi đem nung ở 210 °C đến 215 °C trong 20 min. Hòa cắn trong nước cất và acid hóa bằng dung dịch acid hydrocloric 16 % TT, chiết với ether TT và bốc hơi ether. Nhỏ vào cắn 2 giọt dung dịch sắt III clorid 1 % TT, không được xuất hiện màu tím. Đường tráo nhân tạo hoặc chất tạo màu với resorcin Lắc 5 g chế phẩm với 20 ml ether ethylic TT. Lọc lấy dịch ether vào một ống nghiệm. Thêm 2 ml thuốc thử Fischer [Hòa tan 1 g resorcin TT trong acid hydrocloric đậm đặc TT vừa đủ 100 ml]. Lắc mạnh, quan sát màu của lớp dung dịch phía dưới, không được có màu đỏ cánh sen rõ rệt trong vòng 20 min. Vết rỉ sắt Lấy 1 ml chế phẩm, thêm 4 ml nước cất và 4 giọt dung dịch acid hydrocloric loãng TT, lắc đều. Nhỏ vài giọt dung dịch kali ferocyanid 5 % TT, không được xuất hiện màu xanh. Định lượng Thuốc thử Fehling Là dung dịch đồng thể tích của dung dich Fehling A và dung dịch Fehling B. Dung dịch Fehling A đồng Sulfat tinh thể TT 34,66 g Dung dịch acid sulfuric 15 % TT 2 đến 3 giọt nước cất vừa đủ 500 ml Dung dịch Fehline B Natri kali tartrat TT 173 g Natri hydroxyd TT 50 g Nước cất vừa đủ 500ml Dung dịch glucuse chuẩn 1 % Cân chính xác khoáng 1 g glucose chuẩn đã sấy ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước để hòa tan và pha loãng với nước đến vạch, lắc đều. Xác định độ chuẩn T Lấy chính xác 10,0 ml dung dịch Fehling A, 10,0 ml dung dịch Fehling B và 5 ml dung dịch kali ferocyanid 5 % cho vào một bình nón. Đun sôi dung dịch thu được rồi chuẩn độ bằng dung dịch glucose chuẩn 1 % nhỏ từng giọt cho đến khi chuyển màu từ xanh lơ sang nâu xám. Thời gian từ khi bắt đầu chuẩn độ cho đến khi kết thúc là 4 min và luôn giữ cho dung dịch sôi đều trong suốt quá trình định lượng. Tính độ chuẩn T [lượng glucose khan g tương đương với 1 ml thuốc thử Fehling đã dùng]. Thông thường độ chuẩn T từ 0,00345 g đến 0,00375 g tương đương với 6,9 ml đến 7,5 ml dung dịch glucose chuẩn 1 %. Tiến hành định lượng Cân chính xác khoảng 2 g chế phẩm cho vào bình định mức 100 ml. Thêm nước để hòa tan và pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, lắc đều dung dịch chế phẩm 2 %. Tiến hành định lượng như phần xác định độ chuẩn T, bắt đầu từ “Lấy chính xác ml dung dịch Fehling…” nhưng dùng dung dịch chế phẩm 2 % để chuẩn độ thay cho dung dịch glucose chuẩn 1 %. Tính hàm lượng % đường khử tự do trong chế phẩm theo công thức sau X% = Trong đó T là lượng glucose khan g tương ứng với 1 ml thuốc thử Fehling đã chuẩn độ; V là thể tích dung dịch chế phẩm 2 % đã tiêu thụ ml; P là khối lượng chế phẩm đem thử g. Hàm lượng đường khử tự do trong chế phẩm tính theo glucose khan không được dưới 64 % kl/kl. Bảo quản Trong bình, lọ, chai nứt kín, không đựng trong thùng sắt. Để nơi mát, tránh ẩm thấp, tránh côn trùng ruồi, bọ, chuột…. Tính vị, quy kinh Cam, bình. Vào các kinh phế, tỳ, đại trường. Công năng, chủ trị Bổ trung, nhuận tảo, chỉ thống, giải độc. Chu trị Tỳ vị hư nhược, đau thượng vị, ho, táo bón, giải độc ô đầu, điều hòa các vị thuốc. Cách dùng, liều lượng Ngày dùng từ 15 g đến 30 g. Dùng ngoài điều trị mụn nhọt không thu miệng, bỏng nước, bỏng lửa, liều lượng thích hợp. Kiêng kỵ Sôi bụng, ỉa chảy hay đầy bụng, không nên dùng.

mật ngọt và thuốc độc lời việt